Đang Tải Dữ Liệu...
+ Reply to Thread
Results 1 to 8 of 8

Thread: Câu Hỏi IQ và trắc nghiệm thi vào ngân hàng

  1. #1
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    388
    Blog Entries
    10
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Default Câu Hỏi IQ và trắc nghiệm thi vào ngân hàng

    1. Việc thay đổi thời gian khấu hao khi thẩm định tài chính của dự án sẽ làm:


    a. Ḍng tiền của dự án tăng
    b. Ḍng tiền của dự án giảm
    c. Ḍng tiền của dự án không thay đổi
    d. Ḍng tiền của dự án giảm nếu lăi

    2. Ḍng tiền của dự án đứng trên danh nghĩa đầu tư (hay quan điểm của ngân hàng) được định nghĩa:


    a. Khấu hao và lợi nhuận
    b. Khấu hao và lợi nhuận sau thuế
    c. Tổng ḍng thu bằng tiền trừ đi tổng ḍng chi bằng tiền nhưng bao gồm trả nợ gốc và lăi ngân hàng
    d. Tổng ḍng thu bằng tiền trừ đi tổng ḍng chi bằng tiền
    3. Ngân hàng sẽ xem xét cho vay dự án khi

    a. Dự án có tỉ suất sinh lời cao
    b. Dự án có NPV dương
    c. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của chủ đầu tư cao hơn lăi suất cho vay
    d. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của dự án cao hơn tỉ suất sinh lời chung của ngành
    4. Tỷ lệ chiết khấu là:

    a. Tỷ lệ chiết khấu ḍng tiền các năm về hiện tại mà tại đó NPV = 0
    b. Lăi suất mong đợi của nhà đầu tư bao gồm cả tỷ lệ lạm phát
    c. Lăi suất cho vay
    d. Chi phí sử dụng vốn b́nh quân của dự án
    e. Lăi suất mong đợi của nhà đầu tự đă bao gồm hoặc không bao gồm tỷ lệ lạm phát.

    5. H́nh thức đầu tư nào dưới đây sẽ ít chịu rủi ro lăi suất nhất

    a. Trái phiếu trả lăi một lần khi trả gốc
    b. Trái phiếu kho bạc dài hạn
    c. Cổ phần ưu đăi
    d. Trái phiếu dài hạn của công ty
    e. Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn
    6. Trong điều kiện đồng tiền của một quốc gia được tự do chuyển đổi khi tỷ giá hối đoái được thả nổi th́ trong dài hạn tỷ giá của đồng bản tệ so với đồng ngoại tệ sẽ tăng nếu

    a. Ngân hàng trung ương bán đồng ngoại tệ ra nước ngoài nhiều hơn
    b. Luồng vốn ra nước ngoài tăng lên
    c. Tỷ lệ lạm phát giảm tương đối so với lạm phát của các quốc gia khác
    d. Sản lượng toàn cầu giảm
    7. Lăi suất thực thường nhỏ hơn lăi suất danh nghĩa v́

    a. Lạm phát
    b. Thâm hụt cán cân văng lai
    c. Việc thanh toán cổ tức
    d. Khấu hao
    8. Bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp là:

    a. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quư, năm
    b. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quư, năm.
    c. Một loại báo cáo kế toán phản ánh vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
    d. Không có câu trả lời nào ở trên là đúng
    9. Vốn vay ngắn hạn của ngân hàng dùng để:

    a. Bổ sung vốn lưu động
    b. Bổ sung vốn cố định
    c. Mua cổ phiếu góp vốn liên doanh
    d. Kinh doanh bất động sản
    10. Nguồn vốn dùng để trả nợ trung và dài hạn cho ngân hàng là:

    a. Vốn vay ngân hàng khác
    b. Khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận
    c. Doanh thu bán hàng.
    11. Để có vốn đầu tư vào dự án mà ngân hàng đă cam kết, ngân hàng sẽ thực hiện biện pháp huy động vốn nào?

    a. Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
    b. Phát hành kỳ phiếu
    c. Phát hành trái phiếu
    d. Vay vốn trên thị trường liên ngân hàng
    12. Để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thực hiện biện pháp nào

    a. Đồng tài trợ
    b. Bán nợ
    c. Cơ cấu lại nợ
    d. Hạn chế cho vay

    13. Thời hạn cho vay

    a. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lăi vay đă thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
    b. Là khoảng thời gian được tính từ khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực cho đến thời điểm khách hàng trả hết tiền gốc và lăi vay đă được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
    c. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lăi tiền vay đă được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng được kư giữa ngân hàng và khách hàng bao gồm cả thời gian gia hạn nợ
    14. Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ của một hợp đồng tín dụng sang nợ quá hạn trong trường hợp nào sau đây:

    a. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc (một phần hoặc toàn bộ) mà khách hàng không trả đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc không được gia hạn
    b. Khi đến kỳ hạn trả nợ lăi mà khách hàng không trả lăi đúng hạn và không điều chỉnh kỳ hạn nợ lăi hoặc không được gia hạn nợ lăi.
    c. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và lăi (kỳ hạn trả nợ lăi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc) mà khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc khách hàng không được gia hạn nợ gốc và lăi
    d. Tất cả các câu trên
    15. Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây

    a. Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lư hợp pháp của khách hàng vay hoặc của bên bảo lănh
    b. Tài sản được phép giao dịch tức là tài sản mà pháp luật cho phép không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bảo lănh và các giao dịch khác
    c. Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lư của khách hàng vay hoặc bên bảo lănh tại thời điểm kư kết hợp đồng bảo đảm
    d. Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm th́ khách hàng vay, bên bảo lănh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay và phải cam kết chuyển quyền hưởng tiền bồi thường từ tổ chức bảo hiểm cho ngân hàng
    e. Tất cả các điều kiện nêu trên
    16. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận giá trị tài sản (thế chấp, cầm cố, bảo lănh) và thời điểm nào?

    a. Khi kư kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lănh
    b. Khi khách hàng xin vay vốn
    c. Khi ngân hàng xử lư tài sản bảo đảm

    17. Vận đơn đường biển là:

    a. Hợp đồng chuyên chở hàng hoá
    b. Chứng từ chứng nhận quyền sở hữu về hàng hoá
    c. Chứng từ có thể chuyển nhượng được
    d. Tất cả các câu trên
    18. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá thuộc về bên bán?

    a. FOB
    b. CIF
    c. CFR
    d. C&F
    19. Trong các chứng từ về vận tải sau, loại chứng từ vận tải nào không chuyển nhượng được?

    a. Hợp đồng thuê tàu chuyến
    b. Hợp đồng thuê tàu chợ
    c. Vận đơn hàng không
    d. Cả ba trường hợp trên
    20. Khi một trong hai bên mua và bán không tin tưởng vào khả năng thực hiện hợp đồng th́ h́nh thức nào dưới đây có thể đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng?

    a. Bảo lănh ngân hàng
    b. Thư tín dụng dự pḥng
    c. Thư tín dụng
    d. Chỉ có a hoặc b
    e. cả a và b
    21. Khi nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ th́ điều ǵ sẽ xảy ra?

    a. Xuất khẩu tăng
    b. Nhập khẩu tăng
    c. Nhập khẩu giảm
    d. Xuất khẩu giảm
    22. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, rủi ro về hàng hoá thuộc về người mua khi hàng đă được giao qua lan can tàu?

    a. FOB
    b. CIF
    c. CFR
    d. cả a, b và c
    e. Không có trường hợp nào
    23. Trong cho vay, khách hàng và ngân hàng có thể thoả thuận trong hợp đồng tín dụng về thời gian ân hạn. Đó là:

    a. Thời gian có thể rút vốn vay
    b. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc mà chỉ phải trả nợ lăi
    c. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc và lăi
    d. Không có câu nào đúng
    24. Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất đối với ngân hàng

    a. Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
    b. Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố
    c. Bảo lănh của bên thứ ba bất kỳ, kể cả của ngân hàng
    d. Số tiết kiệm do chính ngân hàng cho vay phát hành

    25. Bạn hăy chọn nhân tố quan trọng để quyết định cho vay

    a. Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay
    b. Doanh nghiệp có khả năng vay vốn ngân hàng khác
    c. Doanh nghiệp đầu tư sản xuất mặt hàng mới
    d. T́nh h́nh tài chính lành mạnh
    e. a, b và c
    f. a và d

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    388
    Blog Entries
    10
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Default

    26. Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
    a. Lợi nhuận ṛng/Tổng tài sản có
    b. Doanh thu ṛng /Tổng tài sản có
    c. Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có
    d. Lợi nhuận ṛng/Vốn chủ sở hữu

    27. Theo quy định của pháp luật, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá

    a. 15% vốn tự có của tổ chức vay vốn
    b. 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay
    c. 15% vốn kinh doanh của tổ chức tín dụng cho vay
    d. 15% lợi nhuận hàng năm của tổ chức tín dụng cho vay.

    28. Khi sử dụng phương pháp đánh giá dự án bằng giá trị hiện tại thuần (Net Present Value), quyết định chấp nhận dự án nếu

    a. NPV bằng đầu tư ban đầu
    b. NPV có thể <0 nhưng IRR (Internal Rate of Return) tối thiểu bằng lăi suất tiền gửi ngân hàng
    c. NPV>0
    d. Tất cả đều sai

    29. Lợi ích của việc đa dạng hoá đầu tư là

    a. Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư
    b. Tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên mỗi tài sản
    c. Giảm độ rủi ro của mỗi tài sản
    d. Tăng tỷ suất lợi nhuận của tập hợp các tài sản
    e. Tất cả đều sai
    f. Tất cả đều đúng

    30. Vai tṛ của ngân hàng phát hành

    a. Thông báo L/C
    b. Kiểm tra hàng hoá
    c. Mở và thanh toán L/C
    d. Kiểm tra chứng từ
    e. a và c
    f. c và d
    g. a và d

    31. Tài khoản tài sản nợ là các tài khoản phản ánh

    a. Nguồn vốn của ngân hàng
    b. Tài sản của ngân hàng
    c. Cả 2 phương án trên
    d. Không có câu nào đúng

    32. Khách hàng A dùng sổ tiết kiệm 1000USD mở tại ngân hàng để thế chấp khoản vay và được ngân hàng chấp nhận. Kế toán theo dơi sổ tiết kiệm trên vào:

    a. Tài khoản nội bảng
    b. Tài khoản ngoại bảng
    c. Không có câu nào đúng

    33. Ông A đến ngân hàng mua kỳ phiếu với số tiền là 260 triệu đồng, ông A y/c trích tài khoản tiền gửi thanh toán của ḿnh để thanh toán. Bạn cho biết, khi hoàn thành hạch toán nghiệp vụ trên th́ nguồn vốn của ngân hàng sẽ:

    a. Tăng lên
    b. Giảm xuống
    c. Không đổi

    34. Công ty B được ngân hàng cho vay 600 triệu VND để thanh toán tiền mua NVL cho đối tác của công ty là công ty D có tài khoản tại cùng ngân hàng. Bạn cho biết, khi kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên th́ sự biến động của bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào?

    a. Nguồn vốn tăng, tài sản tăng
    b. Nguồn vốn tăng, tài sản giảm
    c. Nguồn vốn và tài sản không đổi

    35. Người thụ hưởng là người cầm Séc mà tờ séc đó

    a. Có ghi tên người được trả tiền là chính ḿnh
    b. Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc”
    c. Đă chuyển nhượng bằng kư hậu cho ḿnh thông qua dăy chữ kư chuyển nhượng liên tục.
    d. Tất cả các phương án trên.

    36. Công ty A vay tiền của ngân hàng đến ngày trả lăi, công ty A phải trả 50tr VND nhưng trên tài khoản của công ty chỉ có 30tr. Thanh toán viên hạch toán thu 30tr, phần c̣n lại cho vào lăi tiền vay khách hàng chưa trả. Hai bút toán này lần lượt là:

    a. Ngoại bảng
    b. Nội bảng
    c. Một nội bảng và một ngoại bảng
    d. Không có câu nào đúng

    37. Nghĩa vụ thanh toán Séc chuyển khoản thuộc về

    a. Khách hàng phát hành séc
    b. Ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản
    c. Cả A và B
    d. Không có câu nào đúng

    38. Khi công ty trả lăi cổ tức, bảng cân đối kế toán sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

    a. Tài sản có và vốn chủ sở hữu không thay đổi
    b. Tài sản có giảm và vốn chủ sử hữu tăng
    c. Tài sản có và tài sản nợ giảm
    d. Tài sản có và vốn chủ sở hữu giảm

    39. Giá trị trên bảng cân đối kế toán thường dựa trên:

    a. Giá trị hiện tại
    b. Chi phí lịch sử
    c. Giá thị trường
    d. Khả năng sinh lợi

    40. Hiện tượng lăi suất âm xảy ra:

    a. Lăi suất danh nghĩa > tỷ lệ lạm phát
    b. Lăi suất danh nghĩa =tỷ lệ lạm phát
    c. Lăi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát
    d. Lăi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát

    41. ROA (Return on Asset) là một trong các chỉ số quan trọng nhất đánh giá hiệu quả thu nhập của doanh nghiệp. Theo bạn ROA cho ta thông tin nào quan trọng nhất: (ROA-tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận ṛng/tổng tài sản)

    a. T́nh trạng thanh khoản của doanh nghiệp
    b. Tỷ lệ thu nhập của doanh nghiệp
    c. Khả năng quản lư tài chính của doanh nghiệp
    d. Hiệu suất, hiệu quả và tŕnh độ quản lư tài sản có của doanh nghiệp

    42. Nội dung nào dưới đây diễn tả đúng vai tṛ của các định chế tài chính trung gian

    a. Các định chế tài chính giúp giảm các chi phí giao dịch tài chính
    b. Các định chế tài chính giúp các nhà đầu tư đa dạng hóa đầu tư
    c. Các định chế tài chính giúp luân chuyển vốn đầu tư sang các tổ chức cần vốn đầu tư
    d. Tất cả các nội dung trên đều đúng

    43. Lăi suất tăng sẽ ….. chi phí huy động vốn và …. thu nhập từ các tài sản tài chính của ngân hàng

    a. tăng - giảm
    b. tăng – tăng
    c. giảm – giảm
    d. giảm – tăng

    44. Việc NHNN Việt Nam phát hành tiền xu và tiền Polymer là dấu hiệu của:

    a. Tăng cung tiền cho hệ thống ngân hàng thương mại
    b. Thâm hụt cán cân thanh toán
    c. Thay đổi cơ cấu tiền mặt trong lưu thông
    d. Lạm phát

    45. Nguồn vốn chủ sở hữu

    a. Là số vốn của các chủ sở hữu của doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán
    b. Là số vốn của chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc h́nh thành từ kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
    c. Là số vốn thực có trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh của DN
    d. Không có câu nào đúng

    46. Ngân hàng mua USD, bán DEM cho khách hàng, để tránh rủi ro, về tỷ giá, ngân hàng phải:

    a. Mua USD, bán DEM trên thị trường
    b. Mua DEM, bán USD trên thị trường
    c. Giữ nguyên trạng thái
    d. Yêu cầu một ngân hàng khác bảo lănh

    47. Các công ty mua hoặc bán hợp đồng kỳ hạn là để:

    a. Huy động vốn cho hoạt động kinh doanh
    b. Đầu cơ
    c. Tự bảo hiểm
    d. Các câu trên đều đúng


    48. Nếu tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn ở VN th́ khi những điều kiện khác không thay đổi, đồng tiền Việt Nam sẽ:


    a. Tăng giá so với USD
    b. Giảm giá so với USD
    c. Không thay đổi so với USD
    d. Tăng giá so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác
    e. Giảm gía so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác

    49. Một thư tín dụng chuyển nhượng có thể được chuyển nhượng

    a. Một lần
    b. Hai lần
    c. Ba lần
    d. Nhiều lần

    50. L/C ghi ngày phát hành sau ngày on board không được chấp thuận đúng hay sai?

    a. Đúng v́ theo điều 23 UCP200
    b. Sai
    c. Đúng v́ L/C không có quy định cụ thể
    d. Chưa xác định được

    51. Thư tín dụng L/C là

    a. Cam kết của người mua và trả cho người bán khi nhận được hàng hoá đúng trên hợp đồng đă kư
    b. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán khi nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C
    c. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán trên cơ sở chấp thuận của người mua trong trường hợp chứng từ không hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C
    d. Cả b và c
    e. Không có câu nào đúng

  3. #3
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    388
    Blog Entries
    10
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Default

    Đáp án:

    1. c << Ḍng tiền của dự án không thay đổi.

    Ḍng tiền dự án = Ḍng tiền thu - Ḍng tiền chi. Trong đó:
    Ḍng tiền hoạt động thuần (NCF): NCF = ∆OEAT + ∆Dep - ∆NWC
    OEAT: Lợi nhuận sau thuế
    ∆Dep: Khấu hao TSCĐ
    NWC: Tài sản luân chuyển ṛng

    Khấu hao tính trong Tổng vốn đầu tư ban đầu, sau đó sẽ được phân chia đều trong từng kỳ của dự án. Do vậy không tác động đến sự thay đổi của Ḍng tiền cả dự án

    2. c << Tổng ḍng thu bằng tiền trừ đi tổng ḍng chi bằng tiền nhưng bao gồm trả nợ gốc và lăi ngân hàng

    3. c << Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của chủ đầu tư cao hơn lăi suất cho vay

    4. a << Tỷ lệ chiết khấu ḍng tiền các năm về hiện tại mà tại đó NPV = 0

    5. e << Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn

    6. b << Luồng vốn ra nước ngoài tăng lên

    7. a << V́ LS danh nghĩa + Tỷ lệ lạm phát = LS thực

    8. c << Bảng Tổng kết tài sản là một "bản báo cáo về khả năng tài chính" của một công ty, nêu ra những ǵ mà công ty này có và "từ nguồn vốn nào" vào ngày giờ sau chót của năm kế toán và đây là một ngày xác định

    9. a << Dùng để bổ sung Vốn lưu động

    10. Đáp án là b. V́: Nguồn trả nợ của khoản vay trung dài hạn đó là:

    - Lợi nhuận sau thuế tạo ra từ việc thực hiện dự án
    - Khấu hao bằng tài sản h́nh thành từ vốn của ngân hàng
    - Nguồn trả nợ khác.

    11. b << Phát hành kỳ phiếu

    12. c << Cơ cấu lại nợ

    13. a << Thời han cho vay được tính là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lăi vay đă thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

    14. d << Tất cả các ư trên

    15. e << Tất cả các điều kiện trên

    16. a << Khi kư kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lănh

    17. d << Tất cả các ư trên

    Theo thông lệ Hàng hải Quốc tế (công ước Brussels 1924, điều 1 khoản b) và Bộ luật Hàng hải Việt nam (điều 81 khoản 3) th́ vận đơn là cơ sở pháp lư điều chỉnh quan hệ giữa người nhận hàng và người chuyên chở. Theo Điều 81 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, vận đơn B/L có 3 chức năng sau:

    - Thứ nhất, vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đă nhận lên tầu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, t́nh trạng như ghi rơ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng”. Thực hiện chức năng này, vận đơn là biên lai nhận hàng của người chuyên chở cấp cho người xếp hàng. Tuy nhiên, B/L không phải là một hợp đồng vận tải v́ chúng chỉ có một bên (người vận chuyển) kư .

    - Thứ hai, “vận đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng” hay nói đơn giản hơn vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá ( Document of title) ghi trong vận đơn. V́ vậy, vận đơn có thể mua bán, chuyển nhượng được. Chính v́ chức năng đặc biệt này mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI là việc rất khó khăn hiện nay.

    - Thứ ba, vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển đă được kư kết.

    B/L được lập thành một số bản gốc, thường là ba (03), gọi là “Bộ vận đơn gốc” và giao cho người gửi hàng. Trên các bản gốc, người ta in hoặc đóng dấu các chữ "Original". Chỉ có bản gốc (original) B/L, loại vận đơn đă xếp hàng lên phương tiện vận chuyển (shipped), mới có chức năng nhận hàng tại cảng đến. Nếu một bản chính đă được người nhập khẩu dùng để nhận hàng, các bản chính khác tự động hết giá trị.

    Ngoài “Bộ vận đơn gốc”, người vận chuyển có thể phát hành một số bản sao theo yêu cầu của người gửi hàng, trên đó ghi chữ "Copy" và “Non-Negotiable”. Các bản “Copy” này là “Bản chính” (khác với bản gốc), không có giá trị pháp lư như bản gốc, không chuyển nhượng được, chúng chỉ dùng trong các trường hợp: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan .v.v . .

    18. b << CIF (Cost/ Insurance / Freight)

    Bên bán hàng theo các điều kiện giá CIF cần phải có bảo hiểm đơn có thể chuyển nhượng được để bảo chứng (tiền đảm bảo) cho các rủi ro trong quá tŕnh vận chuyển từ các nhà bảo hiểm

    19. c << Vận đơn hàng không ko thể chuyển nhượng được

    1) Phương thức thuê tầu chợ (liner charter)

    Tầu chợ là tầu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch tŕnh định trước.

    Tầu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta c̣n gọi là tầu định tuyến. Lịch chạy tầu thường được các hăng tầu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng.

    Đặc điểm tầu chợ

    Căn cứ vào hoạt động của tầu chợ, chúng ta có thể rít ra những đặc điểm cơ bản của tầu chợ như sau:

    * Tầu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ.
    * Cấu tạo của tầu chợ phức tạp hơn các loại tầu khác
    * Điều kiện chuyên chở do các hăng tầu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển để phát hành cho người gửi hàng.

    Phương thức thuê tầu chợ

    Thuê tầu chợ hay người ta c̣n gọi là lưu cước tầu chợ (liner booking note).

    Thuê tầu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chuyển tầu (ship owner) giành cho ḿnh thuê một phần chiếc tầu để chuyên chở háng hoá từ cảng này đến cảng khác.

    Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tầu chợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển.

    => Hợp đồng thuê tàu chợ có thể mua bán, chuyển nhượng được

    2) Phương thức thuê tầu chuyến (voyage charter)

    Hợp đồng thuê tầu chuyến là một dạng của hợp đồng thuê tầu, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng thuê tầu chuyến như sau:

    Hợp đồng thuê tầu chuyến là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển, trong đó người chuyên chở cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng này đến một hay một số cảng khác giao cho người nhận c̣n người thuê tầu cam kết sẽ thanh toán cuớc phí theo đúng như thoả thuận của hợp đồng.

  4. #4
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    388
    Blog Entries
    10
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Default

    Người chuyên chở (carrier) trong hợp đồng thuê tầu chuyến có thể là chủ tầu (ship-owner) nhưng cũng có thể không phải là chủ tầu mà chỉ là người thuê tầu của người khác để kinh doanh lấy cước.

    C̣n người thuê tầu để chuyên chở hàng hoá có thể là người xuất khẩu và cũng có thể là người nhập khẩu theo điều kiện và cơ sở giao hàng được áp dụng trong hợp đồng mua bán ngoại thương.

    Song trên thực tế người thuê tầu và người cho thuê tầu rất ít khi trực tiếp kư hợp đồng với nhau.

    => Hợp đồng thuê tàu chuyến có chể chuyển nhượng được.

    3) Vận đơn hàng không (Airway bill)

    AIRWAY BILL is a bill of lading and contract between the shipper and the airline for delivery of goods to a specified location, and sometimes with specified delivery date/time. Non-negotiable, but serves as receipt from the airline to prove that goods were received.

    VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG Là vận đơn đồng thời là hợp đồng giữa bên gửi hàng và hăng hàng không về việc gửi hàng đến một địa điểm quy định, đôi khi có quy định cả ngày/giờ giao hàng. Tuy không thể dùng để giao dịch, vận đơn hàng không được coi là biên lai của hăng hàng không xác nhận việc đă nhận hàng hàng hoá để vận chuyển.

    Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau:

    + Là bằng chức của một hợp đ̣ng vận tải đă được kư kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng
    + Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đă nhận hàng
    + Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không
    + Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá
    + Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá tŕnh phục vụ chuyên chở hàng hoá

    Không giống chư vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn có thể giao dịch dược (như Airway bill này nè !), hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữa hàng hoá như vận đơn đường biển thông thường.

    Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành tŕnh của máy bay thường kết thúc và hàng hoá được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người xuất khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu.

    V́ những lư do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng sở hữu hàng hoá.

    Vận đơn hàng không có thể do hăng hàng không phát hành, cũng có thể do người khác không phải do hăng hàng không ban hành.

    => Vận đơn hành không (Airway bill) không ghi đich danh chủ sở hữu hàng hóa => Ko thể chuyển nhượng được

    THÔNG TIN THÊM VỀ VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG

    Căn cứ vào người phát hành, vận đơn được chia làm hai loại:

    - Vận đơn của hăng hàng không (Airline airway bill):
    Vận đơn này do hăng hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mă nhận dạng của người chuyên chở ( issuing carrier indentification).

    - Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill):
    Loại vận đơn này do người khác chứ không phải do người chuyên chở phát hành hành, trên vận đơn không có biểu tượng và mă nhận dạng của người chuyên chở. Vận đơn này thường do đại lư của người chuyên chở hay người giao nhận phát hành.

    Căn cứ vào việc gom hàng, vận đơn được chia làm hai loại:
    - Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB)
    Là vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng ở sân bay đích. Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng và làm chứng từ giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gom hàng.

    - Vận đơn của người gom hàng (House airway bill-HAWB)
    Là vận đơn do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến. Vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ và dùng để nhận hàng hoá giữa người gom hàng với các chủ hàng lẻ.

    Nh́n chung, chúng ta có thể h́nh dung quá tŕnh gom hàng trong lĩnh vực hàng không như sau:

    Tại sân bay đích, người gom hàng dùng vận đơn chủ để nhận hàng từ người chuyên chở hàng không, sau đó chia lẻ hàng, giao cho từng người chủ hàng lẻ và thu hồi vận đơn gom hàng mà chính ḿnh phát hành khi nhận hàng ở đầu đi.

    Nội dung của vận đơn hàng không

    Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (IATA standard form). Một bộ vận đơn bao gồm nhiều bản, trong đó bao gồm 3 bản gốc (các bản chính) và các bản phụ.

    Mỗi bản vận đơn bao gồm 2 mặt, nội dung của mặt trước của các mặt vận đơn giống hệt nhau nếu không kể đến màu sắc và những ghi chú ở phía dưới khác nhau, ví dụ bản gốc số 1 th́ ghi chú ở phía dưới là “bản gốc số 1 dành cho người chuyên chở phát hành vận đơn”, c̣n bản số 4 th́ lại ghi là “bản số 4, dùng làm biên lai giao hàng”.

    Mặt sau của bản vận đơn khác nhau, ở những bản phụ mặt sau để trống, ở các bản gốc là các quy định có liên quan đến vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không.

    20. e << Cả Bảo lănh NH & Thư TD dự pḥng

    Câu này, bạn Vespa có chọn là c. Nhưng ḿnh nghĩ khác, cả 3 h́nh thức: L/C, L/C dự pḥng & Bảo lănh ngân hàng đều là những cam kết bảo đảm khả năng hợp đồng cho người phát hành L/C (bên mua hàng - bên nhập khẩu).

    Nếu đáp án là c th́ vẫn chưa là điều kiện đảm bảo tốt nhất ở đây. Nếu tớ là Bên bán hàng (Bên xuất khẩu) sẽ chọn e - Là bên mua hàng có sự đảm bảo tốt nhất, vừa có bảo lănh vừa có Cam kết thực hiện của NH => Gần như hợp đồng đó hoàn toàn không có rủi ro.

    1) Thư tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lư được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ hưởng trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong tín dụng thư.

    2) Bảo lănh ngân hàng là một công cụ mà các nhà kinh doanh thường sử dụng để tăng cường sự bảo đảm đối với nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh môi trường kinh doanh có rủi ro cao như hiện nay.

    Người yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lănh phải kư hợp đồng với ngân hàng, trong đó nêu quyền và nghĩa vụ của bên yêu cầu và của ngân hàng đối với khả năng buộc phải thanh toán một kim ngạch nào đó theo thư bảo lănh. Trong trường hợp người được bảo lănh không trả được nợ hay thậm chí không muốn trả nợ th́ ngân hàng buộc phải thanh toán số tiền đă bảo lănh.

    3) Thư tín dụng dự pḥng (Standby Letter of Credit): Là cam kết của một ngân hàng với Bên thụ hưởng Thư tín dụng dự pḥng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng của ngân hàng đó trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

    21. a << Tăng xuất khẩu

    Phá giá đồng nội tệ là việc làm giảm giá trị của đồng nội tệ so với các loại ngoại tệ so với mức mà chính phủ đă cam kết duy tŕ trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định. (Phá giá VND nghĩa là giảm giá trị của nó so với các ngoại tệ khác như USD, EUR... )

    Sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ có thể nâng cao năng lực cạnh tranh một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với cơ chế để nền kinh tế tự điều chỉnh theo hướng suy thoái. Điều này kích thích các DN trong nước tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài để thu về ngoại tệ.

    22. a << FOB

    Free On Board (FOB) hay c̣n có nghĩa là miễn trách nhiệm trên Boong tàu nơi đi. (Bên bán hàng chỉ chịu rủi ro và chi phí đem hàng đến cảng, trước khi hàng hóa xếp lên tàu)

    => Bên mua hàng phải chịu toàn bộ các rủi ro diễn ra khi hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng.

  5. #5
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    388
    Blog Entries
    10
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Default

    23. c << Thời gian ân hạn

    Thời gian ân hạn là thời gian mà bên cho vay hỗ trợ bên đi vay bằng h́nh thức: Không phải trả nợ gốc, không phải trả lăi ... Thời gian này cụ thể do 02 bên đàm phán với nhau, và căn cứ vào t́nh h́nh thực tế của dự án.

    - Đối với cho vay 1 dự án, thời gian ân hạn thông thường ít nhất phải bằng thời gian đầu tư xây dựng, lúc đó DN mới ra được sản phẩm bán hàng và có tiền trả nợ cho Ngân hàng.

    Vấn đề vốn gốc và lăi phải trả trong thời gian ân hạn có phải trả hay không đôi khi tùy thuộc vào cam kết trong "Hợp đồng tín dụng". Có các trường hợp sau:

    + Vấn đề vốn gốc th́ bạn không phải trả trong thời hạn ân hạn,nhưng vốn gốc sẽ được chia đều cho những kỳ hạn c̣n lại.Tiền lăi tùy theo có được ân hạn hay không.

    + Nếu gốc và lăi đều được ân hạn th́ số tiền lăi phát sinh trong các kỳ hạn được ân hạn sẽ được cộng dồn để trả 01 lần vào kỳ hạn trả nợ đầu tiên.

    + Nếu tiền lăi không được ân hạn th́ bạn phải trả lăi theo các kỳ đă được tính và xác định trong hợp đồng tín dụng.

    THÔNG TIN THÊM:

    Thời gian ân hạn theo nghĩa từ điển tài chính kinh tế là: khoảng thời gian bổ sung mà bên cho vay cho phép bên vay trả nợ mà không bị phạt (Nếu vượt quá thời gian này sẽ bị phạt)

    Grace period : The additional period of time a lender or insurance policy issuer provides for a borrower to make payment on a debt without penalty.

    24. d << Sổ tiết kiệm do chính NH cho vay phát hành

    Trong câu này, ḿnh chọn đáp án d v́: Ngân hàng luôn ưa thích Tài sản đảm bảo là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, dễ kiểm soát t́nh h́nh dư nợ

    25. f << a và d

    Ngân hàng sẽ quyết định cho vay 1 khách hàng dựa trên nhiều yếu tố, trong đó có 2 yếu tố chính:

    Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay
    T́nh h́nh tài chính lành mạnh

    26. c << Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có

    27. b << 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay (Mục I Điều 128 của Dự thảo Luật Các TCTD)

    28. c << NPV>0

    29. a << Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư

    30. g << a & d.

    Ngân hàng phát hành L/C (Issuing bank) có 2 chức năng là thông báo mở L/C & kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ (The correctness of document)

    31. a << Nguồn vốn của ngân hàng.

    32. ( Ko thuộc chuyên ngành kế toán ngân hàng, trả lời mấy câu này khó quá trời)

    33. c << Không đổi

    34.

    35. d << Tất cả các phương án trên

    36.

    37. b << Ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản

    Séc chuyển khoản là loại séc mà người kư phát séc ra lệnh cho ngân hàng trích tiền từ tài khoản của ḿnh để chuyển trả sang một tài khoản khác của một người khác trong hoặc khác ngân hàng. Séc chuyển khoản không thể chuyển nhượng được và không thể lĩnh tiền mặt được.

    38. d << Tài sản có và vốn chủ sở hữu giảm

    39. a << Giá trị hiện tại

    40. c << Lăi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát

    Điển h́nh là vào tháng 2 năm 2008, khi lăi suất trần cho vay chỉ là 11% th́ tỷ lệ lạm phát là 15%. Như vậy lăi suất thực âm 4%/năm

    41. d << Hiệu suất, hiệu quả và tŕnh độ quản lư tài sản có của doanh nghiệp

    42. d << Tất cả các nội dung trên đều đúng

    43. a << tăng - giảm.

    Lăi suất và chi phí huy đồng vốn tăng >< Giảm thu nhập từ các tài sản tài chính của NH

    44. a << Tăng cung tiền cho hệ thống ngân hàng thương mại

    45. b << Là số vốn của chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc h́nh thành từ kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ

    Trong bảng Cân đối kế toán, bên TS Nợ gồm: I - Nợ & Các khoản phải trả ; II - Nguồn vốn chủ sở hữu => nó ko là các khoản nợ

    46. b << Mua DEM, bán USD trên thị trường

    47. d << Các câu trên đều đúng

    48. b << Giảm giá so với USD

    49. a << Một lần

    50. d << Chưa xác định được

    Điều 23 UCP 600: "Ngày phát hành Airway bill là ngày giao hàng trừ khi chứng từ vận tải hàng không có ghi ngày giao hàng thực tế. trong trường hợp này ngày ghi trong ghi chú đó được coi là ngày giao hàng thực tế."

    51. a << Cam kết của người mua và trả cho người bán khi nhận được hàng hoá đúng trên hợp đồng đă kư

  6. #6
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    388
    Blog Entries
    10
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Default

    Một số câu hỏi trắc nghiệm phần thi nghiệp vụ kế toán

    1.Chỉ tiêu nào h́nh thành tài sản có của NH ?
    - Tiền gởi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
    - TSCĐ
    -Tiền gởi của các tổ chức kinh tế và dân cư
    - Đầu tư vào chứng khoán
    - Các khoản phải trả

    2.Chỉ tiêu nào h́nh thành tài sản nợ của NH ?
    - Tiền mặt tại quỹ
    - Tiền gửi của các tổ chức tín dụng
    - Dự pḥng thu khó đ̣i + Chênh lệch đánh giá lại TS
    - Các khoản phải thu

    3.Séc Được sử dụng trong trường hợp nào :
    • Rút tiền mặt
    • Chuyển tiền mặt
    • Nộp tiền mặt vào TK
    • Thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ
    • Trả tiền mặt cho người bán
    • Trả nợ cho NH
    • Tất cả nói trên

    4.Nếu NH áp dụng pp dự thu lăi, dự chi lăi th́ loại TK nào sau đây ko được tính dự chi lại phải trả vào ngày cuối tháng ?
    - TK tiền gửi ko kỳ hạn
    - TK tiền gởi có kỳ hạn
    - TK tiết kiệm tất toán trước ngày cuối tháng
    - Cả 3 loại trên đều ko tính dự chi trả lăi

  7. #7
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    388
    Blog Entries
    10
    Thanks
    0
    Thanked 5 Times in 3 Posts

    Default

    CÂU HỎI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM NHÂN VIÊN TÍN DỤNG
    Kiến thức tổng quát về kinh tế - ngân hàng

    Ứng viên chọn 01 phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong các phương án trả lời dưới đây (A ; B ; C ; D) để điền vào Phiếu trả lời trắc nghiệm kèm theo.

    Câu hỏi 1: Theo Luật các tổ chức tín dụng, tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá:
    A/ 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng
    B/ 15% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng
    C/ 15% vốn pháp định của tổ chức tín dụng
    D/ 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng

    Câu hỏi 2: Theo Bộ Luật dân sự, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi:
    A/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kư hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
    B/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kư hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
    C/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kư hoặc công nhận; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh ḿnh tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
    D/ Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kư hoặc công nhận; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

    Câu hỏi 3: Nghị định số 181/2004 ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai do cấp có thẩm quyền nào ban hành ?
    A/ Chính phủ
    B/ Thủ tướng Chính phủ
    C/ Bộ Tài nguyên và Môi trường
    D/ Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp – Bộ Xây dựng

    Câu hỏi 4: Cổ tức là số tiền hàng năm công ty trả cho mỗi cổ phần được trích từ:
    A/ Doanh thu công ty
    B/ Các quỹ của công ty
    C/ Vốn điều lệ của công ty
    D/ Lợi nhuận của công ty

    Câu hỏi 5: Theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng: “... Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản h́nh thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lănh bằng tài sản của bên thứ ba...”. Trong trường hợp vay vốn có bảo đảm bằng tài sản th́ nhận định nào dưới đây là đúng ?
    A/ Tổ chức tín dụng được quyền cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
    B/ Khách hàng bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay.
    C/ Khách hàng được vay tín chấp.
    D/ Cả A, B, C đều sai.

    Câu hỏi 6: Hệ số thanh toán nhanh của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào các khoản mục sau trên bảng cân đối kế toán:
    A/ vốn bằng tiền và tổng nợ phải trả
    B/ vốn bằng tiền và nợ ngắn hạn
    C/ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tổng nợ phải trả
    D/ tổng nợ phải thu và tổng nợ phải trả

    Câu hỏi 7: Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hạn mức phải khai báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất nhập cảnh đối với ngoại tệ USD tiền mặt là:
    A/ 4.000 USD trở lên B/ 5.000 USD trở lên
    C/ 6.000 USD trở lên D/ 7.000 USD trở lên

    Câu hỏi 8: Lăi suất tăng sẽ gây ra:
    A/ tăng vay mượn và giảm tín dụng cho vay
    B/ giảm vay mượn và tăng tín dụng cho vay
    C/ tăng vay mượn và tăng tín dụng cho vay
    D/ giảm vay mượn và giảm tín dụng cho vay

    Câu hỏi 9: Ṿng quay vốn lưu động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là thương số giữa:
    A/ doanh thu thuần và tổng tài sản lưu động b́nh quân
    B/ doanh thu thuần và nợ ngắn hạn
    C/ doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu b́nh quân
    D/ doanh thu thuần và vốn lưu động b́nh quân

    Câu hỏi 10: Vấn đề nào sau đây là kém quan trọng nhất khi cho vay ?
    A/ Mục đích của khoản vay B/ Có tài sản bảo đảm
    C/ Phương thức trả nợ D/ Số tiền vay

    Câu hỏi 11: Ngân hàng áp dụng lăi suất nợ quá hạn bằng 150% lăi suất cho vay trong hạn đă được ghi trong hợp đồng tín dụng. Cặp lăi suất cho vay trong hạn và lăi suất nợ quá hạn nào dưới đây là đúng ?
    A/ lăi suất cho vay trong hạn là 0,9%/tháng - lăi suất nợ quá hạn là 1,40%/tháng
    B/ lăi suất cho vay trong hạn là 1,0%/tháng - lăi suất nợ quá hạn là 1,30%/tháng
    C/ lăi suất cho vay trong hạn là 1,2%/tháng - lăi suất nợ quá hạn là 1,80%/tháng
    D/ lăi suất cho vay trong hạn là 1,2%/tháng - lăi suất nợ quá hạn là 1,60%/tháng

    Câu hỏi 12: Thư tín dụng (L/C) mở theo yêu cầu một khách hàng của Ngân hàng, khách hàng đó là:
    A/ Người xuất khẩu B/ Người thụ hưởng
    C/ Người nhập khẩu D/ Người kư phát

    Câu hỏi 13: Ngày 30/06/2005, Ngân hàng cho một số khách hàng vay như sau:
    - Khách hàng X vay 100 triệu, hạn trả 30/09/2005.
    - Khách hàng Y vay 200 triệu, hạn trả 30/06/2007.
    - Khách hàng Z vay 300 triệu, hạn trả 30/09/2006.
    Theo Quy chế cho vay hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nhận định nào dưới đây là sai ?
    A/ khách hàng X vay ngắn hạn. B/ khách hàng Z vay ngắn hạn.
    C/ khách hàng Y vay trung hạn. D/ khách hàng Y và khách hàng Z đều vay trung hạn.

    Câu hỏi 14: Chính sách tín dụng của Sacombank có quy định: “...Việc phân tích và quyết định cấp tín dụng, trước hết phải được dựa trên cơ sở khả năng quản lư, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai, t́nh h́nh tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, sau đó mới dựa vào tài sản bảo đảm của khách hàng”. Nhận định nào dưới đây là sai ?
    A/ Ngân hàng quan tâm đến hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định cấp tín dụng.
    B/ Để hạn chế rủi ro, tài sản bảo đảm của khách hàng là điều kiện tiên quyết để quyết định cấp tín dụng.
    C/ Tài sản bảo đảm của khách hàng chỉ là điều kiện đủ chứ chưa phải là điều kiện cần để quyết định cấp tín dụng.
    D/ A và C đúng

    Câu hỏi 15: Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng:
    A/ luôn luôn có dư có.
    B/ có dư có ; có thể có dư nợ tại một thời điểm nào đó nếu được ngân hàng cho phép thấu chi.
    C/ luôn luôn có dư nợ.
    D/ vừa dư Có, vừa dư Nợ.

    Câu hỏi 16: Mối quan hệ pháp lư giữa một ngân hàng và một khách hàng với khoản thấu chi, tương ứng là:
    A/ Chủ nợ ; Con nợ B/ Người kư gửi ; Người nhận giữ
    C/ Con nợ ; Chủ nợ D/ Người nhận giữ ; Người kư gửi

    Câu hỏi 17: Các điều kiện bảo đảm an toàn của món vay ngân hàng nào có thể thay đổi giá trị hàng ngày ?
    A/ một sự bảo lănh
    B/ giá trị quyền sử dụng đất
    C/ cổ phiếu
    D/ nhà ở

    Câu hỏi 18: Khi mở thư tín dụng (L/C) cho khách hàng nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C đă:
    A/ cam kết sẽ trả tiền cho người xuất khẩu theo những điều kiện phù hợp.
    B/ bảo lănh cho người xuất khẩu.
    C/ cam kết thanh toán vô điều kiện cho người xuất khẩu.
    D/ cả A, B, C đều sai

    Câu hỏi 19: Một khách hàng dùng 1 thẻ đưa vào máy. Sau khi nhập số nhận dạng cá nhân của ḿnh, anh ta rút ra một khoản tiền bằng cách ghi nợ vào tài khoản cá nhân. Đó là loại thẻ nào ?
    A/ thẻ tín dụng quốc tế
    B/ thẻ tín dụng nội địa
    C/ thẻ ATM
    D/ cả A, B, C đều đúng

    Câu hỏi 20: Khi áp dụng phương thức thanh toán thư tín dụng (L/C), bên xuất khẩu đă giao hàng hóa không đúng với hợp đồng, Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu phải:
    A/ từ chối trả tiền.
    B/ trả tiền cho bên xuất khẩu do chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C.
    C/ trả tiền nhưng giữ lại một phần để thanh toán sau.
    D/ hủy hợp đồng do người nhập khẩu yêu cầu.

  8. The Following 3 Users Say Thank You to xcafe For This Useful Post:

    crazyboy8x (09-10-10), hunglicious (11-12-10), ngoc.banker (11-15-10)

  9. #8
    Join Date
    Nov 2010
    Posts
    1
    Thanks
    1
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Default

    bài viết quá hay và hữu ích, cảm ơn và chúc bạn luôn thành công trong cuộc sống!

+ Reply to Thread

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
Golden Sun Coffee Ngơ 7 Đường Nhị Thanh, Thành Phố Lạng Sơn
Hậu Coffee Thôn 4, Thị trấn Cổ Phúc, Trấn Yên, Yên Bái
Liên hệ: Email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com
Quản trị Vu Chan Nam Hotline: Mr. Hậu - 0988831983

Liên Kết: Diễn Đàn XNK VN | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc PRO |